MINH BẠCH - THÂN THIỆN - TRÁCH NHIỆM - HIỆU QUẢ

Quy trình thẩm định dự án

middle

Thành phần hồ sơ

1. Bản chính tờ trình thẩm định dự án đầu tư.
2. Thuyết minh dự án đầu tư.
3. Thuyết minh thiết kế cơ sở.
4. Đánh giá tác động môi trường
5. Hồ sơ bản vẽ.
6. Hồ sơ khảo sát địa chất.
7. Hồ sơ khảo sát địa hình.
8. Hồ sơ khảo sát thủy văn.
9. Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án, thiết kế cơ sở.
10. Thiết kế cơ sở: Hệ thống chiếu sáng, đèn.
11. Khảo sát lập thiết kế cơ sở: Hệ thống chiếu sáng, đèn.
12. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khảo thiết kế.
Lưu ý:
Mỗi hồ sơ ở trên cần chuẩn bị 9 bộ.
Thông tin chi tiết có thể tham khảo thêm tại đây.

Lệ phí và thời gian thẩm định dự án

Lệ phí thẩm định:

Căn cứ xác định số tiền phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

- Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

=

Tổng mức đầu tư được phê duyệt

x

Mức thu

Trường hợp nhóm công trình có giá trị nằm giữa các khoảng giá trị công trình ghi trên Biểu mức thu thì phí thẩm định đầu tư phải thu được tính theo phương pháp nội suy như sau:

Nit =

Nib - {

Nib - Nia

x ( Git - Gib ) }

Gia - Gib

Trong đó:

+ Nit là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).

+ Git là quy mô giá trị của nhóm dự án thứ i cần tính phí thẩm định đầu tư (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm định (đơn vị tính: giá trị công trình).

+ Nia là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).

+ Nib là phí thẩm định cho nhóm dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

Trong đó mức thu theo tổng vốn đầu tư dự án được quy định tại Biểu mức thu phí như sau:

Tổng mức đầu tư dự án

(tỷ đồng)

<15

25

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

≥10.000

Tỷ lệ %

0,0190

0,0170

0,0150

0,0125

0,0100

0,0075

0,0047

0,0025

0,0020

0,0010

Thời gian thẩm định:
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc;
b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc;
c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc;
d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc.

Phân loại dự án

Phụ lục I
PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
ngày 12  tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)
_________

STT

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

 

 

Theo Nghị quyết

số 66/2006/QH11

của Quốc hội

I

Nhóm A

 

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng.

Không kể mức vốn

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Trên 1.500 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

Trên 1.000 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Trên 700 tỷ đồng

6

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Trên 500 tỷ đồng

 

II

Nhóm B

 

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.

Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Từ 40 đến 700 tỷ đồng

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Từ 30 đến 500 tỷ đồng

III

Nhóm C

 

1

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.

Dưới 75 tỷ đồng

2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

Dưới 50 tỷ đồng

3

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

Dưới 40 tỷ đồng

 

4

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.

Dưới 30 tỷ đồng

Ghi chú:
1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Phòng ban thụ lý:

Phòng Kế hoạch Kinh Tế Ngành:

Quản lý các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế:
    1. Công nghiệp
    2. Cấp thoát nước-công cộng
    3. Nông nghiệp phát triển nông thôn
    4. Giao thông

Phòng Kế hoạch Văn hóa-Xã hội:

Quản lý các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng VH-XH:
    1. Y tế
    2. Giáo dục
    3. Văn hóa thông tin-TDTT-PTTH

Phòng Kế hoạch-Quy hoạch-Tổng hợp:

Quản lý các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế:
    1. Trụ sở làm việc khối quản lý nhà nước
    2. Quốc phòng
    3. An ninh
    4. Công nghệ thông tin

Thống kê truy cập

  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 43
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 43
  • Tổng số lượt truy cập 132.788