MINH BẠCH - THÂN THIỆN - TRÁCH NHIỆM - HIỆU QUẢ

SƠ LƯỢC VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG TỈNH BÌNH DƯƠNG TRONG THỜI GIAN QUA

Bình Dương nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là khu vực phát triển năng động của cả nước; phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh; có lợi thế nằm trên các trục lộ giao thông quan trọng của quốc gia là đầu mối giao lưu giữa các tỉnh Tây Nguyên, miền Trung với thành phố Hồ Chí Minh. Với đặc điểm là vùng công nghiệp trẻ, năng động và có sức bật cao, có tiềm năng lớn, luôn đi đầu với chính sách trải thảm đón nhà đầu tư được cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước hoan nghênh và hưởng ứng trong suốt 20 năm qua. Bình Dương đã trở thành điểm đến được ưu tiên lựa chọn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đóng góp đáng kể cho việc thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.

  Bình Dương có diện tích tự nhiên là 2.694,43 km2, dân số khoảng 2,1 triệu người, nằm trên các trục lộ quốc gia chạy qua như: Quốc lộ 13, đường Hồ Chí Minh, đường vành đai 3, vành đai 4, đường Xuyên Á, cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 - 15 km…

I. Tổng quan về đầu tư cơ sở hạ tầng

 

Với mục tiêu hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa; đảm bảo an sinh xã hội và giữ vững quốc phòng, an ninh, góp phần đưa tỉnh cơ bản thành tỉnh công nghiệp, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhưng với quyết tâm, các cấp chính quyền và nhân dân tỉnh đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ như:

- Hệ thống hạ tầng giao thông của tỉnh tương đối đồng bộ, đáp ứng cơ bản nhu cầu giao thông trong tỉnh và kết nối với các tỉnh lân cận trong vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đã xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình huy động nguồn lực từ các thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng giao thông, nhất là các công trình mang tính động lực, đảm bảo kết nối trung tâm đô thị của tỉnh với “thành phố mới Bình Dương” và các hướng đối ngoại với các tỉnh thành trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam như đường Vành đai 3, vành đai 4, đường Mỹ Phước – Tân Vạn, đường Phạm Ngọc Thạch, ĐT 744...Bên cạnh đó, Tỉnh ủy và UBND thành phố Thủ Dầu Một đã có Nghị quyết 17-NQ/TU ngày 14/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Tiếp tục xây dựng và phát triển đô thị Thủ Dầu Một giai đoạn 2016 – 2020 và các năm tiếp theo”.

- Đã tập trung nâng cấp, chỉnh trang đô thị trung tâm qua đó đã lập hồ sơ trình và đã được công nhận đô thị Thủ Dầu Một là đô thị loại I và hoàn thành việc nâng cấp các đô thị vệ tinh là Thuận An, Dĩ An lên đô thị loại III; nâng cấp đô thị Tân Uyên, Bến Cát lên thị xã nhằm có kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại đảm bảo theo hướng văn minh, thân thiện với môi trường, sạch đẹp và nâng cao chất lượng sống của nhân dân.

- Hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đã đầu tư cơ sở hạ tầng, hệ thống xử lý nước thải theo quy hoạch được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp và định hướng thu hút đầu tư của tỉnh. Đến nay, toàn tỉnh có 29 khu công nghiệp, với diện tích 12.798 ha, trong đó có 26 khu công nghiệp đi vào hoạt động, với tỷ lệ cho thuê đạt 72,2% và 12 cụm công nghiệp, với diện tích 815 ha, tỷ lệ cho thuê đạt khoảng 64,8% đất công nghiệp, thu hút đa dạng các ngành nghề như điện, điện tử, cơ khí, hóa chất, may mặc, giày da, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng, gốm sứ.

Trong năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020 (văn bản số 173/TTg-KTN ngày 28/1/2016) là 34 KCN với tổng diện tích 14.790 ha. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh đã triển khai đến các Chủ đầu tư KCN đề nghị khẩn trương tiến hành các thủ tục để thành lập mới, điều chỉnh quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Qua đó đến tháng 6/2017, UBND tỉnh đã phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết KCN Nam Tân Uyên, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết KCN quốc tế Protrade, KCN Rạch Bắp tăng diện tích thêm 360 ha; cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án KCN Bàu Bàng mở rộng (1000 ha), KCN Cây Trường (700 ha).

- Các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh đã mang lại hiệu quả tốt cho sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp dịch vụ đô thị trong vùng, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cho toàn tỉnh.

- Đã đầu tư từng bước đồng bộ, hiện đại hệ thống hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh trên địa bàn tỉnh:

+ Đến nay, số xã phường thị trấn có điện trên địa bàn tỉnh là 91/91, đạt tỷ lệ 100%; tỷ lệ hộ dân có điện đạt 99,99%;

+ Hiện nay, Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Bình Dương có khả năng tiếp nhận và xử lý chất thải sinh hoạt trên 2.500 tấn/ngày, chất thải công nghiệp với công suất xử lý trên 1.000 tấn/ngày và sản xuất các sản phẩm tái chế từ chất thải.

- Trong những năm qua, với việc phát triển nhanh chóng của công nghiệp, kết cấu hạ tầng đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận đến sinh sống và làm việc luôn là khó khăn thường trực của tỉnh, tuy nhiên trong điều kiện ngân sách có hạn vẫn đảm bảo cơ bản nhu cầu an sinh xã hội của nhân dân toàn tỉnh:

+ Giáo dục: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy, học; toàn ngành có 592 đơn vị, trường học. Tỷ lệ trường công lập được lầu hóa đạt 69,39% và tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 63,24%. Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 08 trường đại học, 01 trường cao đẳng và 09 trường trung cấp chuyên nghiệp. Có 91/91 xã, phường, thị trấn có trường mầm non, tiểu học; 69/91 xã phường, thị trấn có trường THCS (đạt 75,8%) và 100% các huyện, thị xã, thành phố có trường THPT đảm bảo đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học, THCS và THPT.

+ Y tế: Toàn tỉnh hiện có 03 bệnh viện tuyến tỉnh, 09 trung tâm y tế tuyến huyện,18 phòng khám đa khoa khu vực và 91 trạm y tế; mạng lưới y tế ngoài công lập có 2.390 cơ sở với 11 bệnh viện tư nhân; 14 trạm Y tế doanh nghiệp, 40 phòng khám đa khoa tư nhân; 451 phòng khám chuyên khoa. Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân đạt 22,9 giường. Hiện có 90/91 (98%) xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chí quốc gia về y tế.

- Bên cạnh đó, UBND tỉnh cũng đã phê duyệt Đề án thành phố Thông minh tại quyết định số 3206/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 làm định hướng và là một trong những công cụ điều hành quan trọng của tỉnh trong phát triển đô thị, dịch vụ thu hút đầu tư trong thời gian tới.

- Đầu tư phát triển, phát triển doanh nghiệp

+ Đầu tư trong nước: tính đến 31/10/2017, đã thu hút được 41.016 tỷ đồng vốn đăng ký kinh doanh, gồm 4.673 doanh nghiệp đăng ký mới với tổng số vốn đăng ký là 24.857 tỷ đồng (tăng 42,8% so với cùng kỳ); 905 doanh nghiệp điều chỉnh tăng 17.478 tỷ đồng (tăng 25,5% so với cùng kỳ). Có 31 doanh nghiệp điều chỉnh giảm 1.962 tỷ đồng. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là 336; số doanh nghiệp giải thể là 244 (tăng 27,7% so với cùng kỳ); số doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh là 219.

Lũy kế đến 31/10/2017, toàn tỉnh có 30.100 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký là 231.692 tỷ đồng.

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài: tính đến 31/10/2017, đã thu hút được 2 tỷ 310,4 triệu đô la Mỹ, gồm:175 dự án mới với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 1 tỷ 284 triệu đô la Mỹ (tăng 1,63% so cùng kỳ năm 2016) và 103 dự án điều chỉnh đăng ký tăng vốn đầu tư tăng thêm1 tỷ đô la Mỹ (tăng 55,8% so cùng kỳ năm 2016).

Lũy kế đến 31/10/2017, toàn tỉnh có 3.024 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư đăng ký là 28,07 tỷ đô la Mỹ.Trong 59 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu FDI tư tại Bình Dương, Đài Loan có 772 dự án với tổng vốn đăng ký là 5 tỷ 802 triệu đô la Mỹ, Nhật Bản có 250 dự án với tổng số vốn đăng ký là 5 tỷ 240triệu đô la Mỹ, là Hàn Quốc có 633 dự án với tổng vốn đăng ký là 2 tỷ 742 triệu đô la Mỹ; tiếp theo sau là Singapore, Samoa, Hồng Công, Hoa Kỳ….

* Một số khó khăn, hạn chế

- Bình Dương là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là khu vực đầu mối giao thông giữa vùng thành Hồ Chí Minh, Đồng Nai để kết nối với tỉnh Bình Phước, các tỉnh Tây Nguyên, lưu lượng phương tiện giao thông qua địa bàn tỉnh ngày càng gia tăng, cùng với sự phát triển lưu lượng phương tiện trong tỉnh, gây áp lực lên hệ thống hạ tầng giao thông, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

+ Mặc dù tỉnh đã hết sức quan tâm chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tiếp tục huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông, nhưng vẫn chưa theo kịp tốc độ gia tăng lưu lượng phương tiện, đã xuất hiện tình trạng ùn tắc giao thông trên nhiều đoạn tuyến, giao lộ ở khu vực phía Nam của tỉnh (ngã 6 An Phú, ĐT.743b, nút giao Tân Vạn, Sóng Thần,...), nhất là vào các giờ cao điểm, gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thông thương hàng hóa cũng như nhu cầu đi lại của nhân dân.

+ Một số dự án đầu tư công trình trọng điểm còn chậm so với kế hoạch đề ra, do nguồn vốn ngân sách còn hạn hẹp nên nhiều công trình giao thông phải dừng, đình hoãn, giãn tiến độ, ảnh hưởng đến việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

+ Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn, vướng mắc làm kéo dài tiến độ thi công các công trình gây phát sinh chi phí đầu tư, chậm đưa vào khai thác sử dụng nên ít nhiều làm giảm hiệu quả đầu tư.

- Hàng năm có nhiều người dân từ địa phương khác đến sinh sống, làm việc khiến tăng nhanh số lượng trẻ mầm non, học sinh phổ thông các cấp (tăng bình quân khoảng 28 ngàn học sinh/năm học), dẫn đến các địa phương gặp khó khăn về giải quyết nhu cầu về trường lớp. Ngoài ra còn là thách thức lớn đối với ngành y tế trong việc đảm bảo cơ sở hạ tầng, trang thiết bị khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Nguồn nhân lực trong ngành y tế cũng gặp nhiều khó khăn khi UBND tỉnh có ban hành chính sách thu hút, đãi ngộ nhưng chưa thu hút được cán bộ y tế có chuyên môn cao; có sự chênh lệch về tiền lương và chính sách đãi ngộ giữa khu vực công và khu vực tư nhân. Chưa có được đội ngũ cán bộ y tế đầu ngành trong các lỉnh vực chuyên khoa sâu; thiếu Bác sỹ có tay nghề, chuyên môn cao.

II. Định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy hiệu quả cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh

- Huy động tối đa các nguồn lực từ xã hội, vận động nhà đầu tư tiến hành đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng nhằm đảm bảo tính đồng bộ giữa hạ tầng kinh tế và hạ tầng văn hóa xã hội, đồng thời thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện dự án Thành phố thông minh tỉnh Bình Dương, chú trọng mối liên kết giữa “3 nhà” là nhà doanh nghiệp – nhà trường – nhà nước, đầu tư hạ tầng thông minh, hiện đại, tiết kiệm năng lượng...góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng.

- Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 6/2/2017, Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ; kế hoạch thực hiện các Chương trình đột phá, hành động của Tỉnh ủy như chương trình 22-CTr/TU ngày 15/8/2016, số 23-CTr/TU ngày 16/8/2016, Chương trình số 24-CTr/TU ngày 16/8/2016 và chương trình 34-CTr/TU ngày 15/12/2016.

- Minh bạch các thủ tục và khả năng tiếp cận thông tin trong đầu tư gắn với quản lý chặt chẽ công tác đầu tư xây dựng, đấu thầu, giám sát đầu tư theo quy định.

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, nâng cao năng lực trình độ quản lý gắn với khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng, thực hiện tốt công tác đầu tư nâng cấp, mở rộng các hạ tầng hiện hữu theo hướng đạt chuẩn cơ sở vật chất nhằm bảo đảm khai thác tối đa công năng sử dụng.

- Kết nối hệ thống đường sắt đô thị từ bến xe miền Đông mới về trung tâm thành phố mới Bình Dương; hoàn thành hạ tầng tuyến xe buýt BRT từ bến xe miền Đông mới về trung tâm thành phố mới Bình Dương.

- Nâng cấp các bệnh viện, cơ sở y tế một cách toàn diện, đặc biệt là về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ. Phát triển chuyên khoa sâu ở tuyến tỉnh và và y tế phổ cập ở tuyến cơ sở. Nâng cao năng lực của các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện để đủ khả năng giải quyết cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

Mạnh Hùng

21 Tháng Mười Hai 2017 8:42:00 SA Danh mục: Thông báo nổi bật Tin Kinh Tế - Xã Hội

Thống kê truy cập

  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 73
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 73
  • Tổng số lượt truy cập 1.489.751