MINH BẠCH - THÂN THIỆN - TRÁCH NHIỆM - HIỆU QUẢ

Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính, bổ sung thông tin số điện thoại, số fax, địa chỉ email, website, thay đổi thông tin ngày cấp chứng thực cá nhân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại của các thành viên trong công ty

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

-   Thông báo về việc thay đổi thông tin đăng ký thuế; ( mẫu quy định)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

 

Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

(thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​)

 

1. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố (không thay đổi cơ quan quản lý thuế)

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty trong trường hợp Hội đồng thành viên thông qua điều lệ mới; (mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

 

2. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

-   Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; (mẫu quy định)

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty; (mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

 

Lưu ý:

    + Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế.

    + Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp phải được kê khai gồm Số nhà, đường phố, Xã/Phường/Thị trấn, Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh, Tỉnh/Thành phố, số điện thoại (bắt buộc), số fax, địa chỉ email, website. Trong trường hợp khu vực doanh nghiệp dự định đặt địa chỉ trụ sở chính còn biến động, chưa có số nhà, doanh nghiệp có thể kê khai theo vị trí Thửa đất số ….Tờ bản đồ số … thay cho số nhà, hoặc Ô...Lô..trong trường hợp doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu dân cư.


Thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp

(thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​)

 

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty trong trường hợp Hội đồng thành viên thông qua điều lệ mới;(mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

 

Tra cứu tên doanh nghiệp tại website http://dangkykinhdoanh.gov.vn

Hướng dẫn áp mã ngành

 


Thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh

(thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​)

 

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty trong trường hợp Hội đồng thành viên thông qua điều lệ mới; (mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

____________

Tra cứu tên doanh nghiệp tại website http://dangkykinhdoanh.gov.vn

Hướng dẫn áp mã ngành

Thủ tục thay đổi thành viên công ty

(thực hiện theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​)

 

Trường hợp thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới

 

Hồ sơ gồm:

   -   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

   -   Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; (mẫu quy định)

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty trong trường hợp Hội đồng thành viên thông qua điều lệ mới; (mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

   -   Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

 Kèm bản sao hợp lệ:

 +  Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức;

 +   Hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân.

 

Lưu ý:

        Đối với Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chức nước ngoài phải được hợp thức hóa lãnh sự

 

Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp
 

 

 

Hồ sơ gồm:

   -   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

   -   Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; (mẫu quy định)

  -   Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng; (mẫu tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

   -   Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

 Kèm bản sao hợp lệ:

 +  Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức;

 +   Hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân.

 

Lưu ý:

        Đối với Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chức nước ngoài phải được hợp thức hóa lãnh sự

 

Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế
 

 

 

Hồ sơ gồm:

   -   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

   -   Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; (mẫu quy định)

   -  Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

-   Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người thừa kế.

 

Trường hợp thay đổi thành viên do thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp

 

 

Hồ sơ gồm:

   -   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

   -   Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; (mẫu quy định)

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty trong trường hợp Hội đồng thành viên thông qua điều lệ mới; (mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

 

Trường hợp thay đổi thành viên do tặng, cho phần vốn góp
 

 

 

Hồ sơ gồm:

   -   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

   -   Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; (mẫu quy định)

   -   Hợp đồng tặng, cho phần vốn góp;

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

   -   Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

 Kèm bản sao hợp lệ:

 +  Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác; Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức;

 +   Hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên là cá nhân.

 

Lưu ý:

        Đối với Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chức nước ngoài phải được hợp thức hóa lãnh sự

 

Thủ tục thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ góp vốn

(thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​)

 

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; ( mẫu quy định)

   -   Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; (mẫu quy định)

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty trong trường hợp Hội đồng thành viên thông qua điều lệ mới; (mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

   -   Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

       Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.

 

Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật

(thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​)

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; ( mẫu quy định)

-   Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

-   Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Quyết định của Hội đồng thành viên; ( mẫu tham khảo)

-   Dự thảo điều lệ sửa đổi của công ty trong trường hợp Hội đồng thành viên thông qua điều lệ mới; (mang tính chất tham khảo)

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

Lưu ý:

Người ký trên thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật:

Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật mới thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu.

 

Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định của Tòa án

(thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​)

-   Hồ sơ thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thay đổi trụ sở, vốn…)

-   Bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

-   Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật;

 

Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp ra Quyết định thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thống kê truy cập

  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 155
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 155
  • Tổng số lượt truy cập 1.644.245