MINH BẠCH - THÂN THIỆN - TRÁCH NHIỆM - HIỆU QUẢ

Để biết thông tin chi tiết về doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang hoạt động đã được cấp giấy chứng nhận, đề nghị các tổ chức/cá nhân vui lòng truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ website: http://dangkykinhdoanh.gov.vn/, vào mục tìm kiếm, gõ mã số doanh nghiệp hoặc tên doanh nghiệp.

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Truy cập vào website: http://dangkykinhdoanh.gov.vn/ vào mục tìm kiếm, gõ mã số doanh nghiệp hoặc tên doanh nghiệp vào mục tìm kiếm, gõ mã số doanh nghiệp hoặc tên doanh nghiệp.

Doanh nghiệp truy cập website Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương tại địa chỉ http://sokhdt.binhduong.gov.vn/ vào phần đăng ký doanh nghiệp để xem trình tự thủ tục và mẫu biểu hồ sơ theo loại hình doanh nghiệp.

Khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp không viết tay vào các mẫu để nộp hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4.

Bước 2: Liên hệ nộp hồ sơ và trả kết quả

Doanh nghiệp liên hệ Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Bình Dương lấy số thứ tự để được nhận hồ sơ và trả kết quả.

Thời gian từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần vào giờ hành chính.

1. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:

(theo quy định tại Thông tư số 215/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, ngày 10/11/2016)

- Đăng ký thành lập doanh nghiệp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 200.000 đồng/lần

- Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

-   Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

-   Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 38, 39, 40 và 41 của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

-   Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

-   Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

-   Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

-   Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ theo Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.

3. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực theo quy định, kèm theo:

1. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

2. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

 

(khi đi mang theo bản chính chứng thực cá nhân của người liên hệ nộp hồ sơ hoặc trả kết quả để đối chiếu)

Bước 3: Một số điều cần lưu ý sau đăng ký kinh doanh


 

Bước 4: Công bố thông tin

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo quy định tại Điều 33 Luật Doanh nghiệp và Điều 55 Nghị định Số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ.

2. Công ty CP phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán số cổ phần đó cho tất cả cổ đông phổ thông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty phải gửi bảo đảm bằng văn bản thông báo việc phát hành thêm cổ phần phổ thông đến địa chỉ thường trú của các cổ đông.

Thông báo này phải được đăng tải trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia hoặc đăng báo trong ba số liên tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể theo quy định tại  Điều 202 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp phải sao gửi quyết định giải thể đến Phòng Đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp.

Doanh nghiệp phải niêm yết công khai quyết định giải thể tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp và đăng tải quyết định này trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Phương thức đề nghị đăng tải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo các phương thức sau:

1. Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Sau khi tiếp nhận yêu cầu đăng tải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển yêu cầu cho Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh để xử lý đăng tải trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia;

2. Trực tiếp tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh;

3. Thông qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện

1/ Thông báo sử dụng mẫu dấu:

Hồ sơ gồm:

- Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện (mẫu quy định)

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2/ Thông báo thay đổi mẫu dấu:

Hồ sơ gồm:

- Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện (mẫu quy định)

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

3/ Thông báo huỷ mẫu dấu:

Hồ sơ gồm:

- Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện (mẫu quy định)

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

 Lưu ý: Về việc sử dụng con theo quy định tại Nghị định 58/2001/NĐ-CP và Nghị định số 31/2009/NĐ-CP nhưng bị mất hoặc đã trả con dấu cho cơ quan công an/ sử dụng con dấu theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 nhưng bị mất (tham khảo hướng dẫn cụ thể theo Công văn số 9720/BKHĐT-ĐKKD, ngày 02/11/2015)

Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp
( Mẫu Giấy đề nghị hiệu đính)

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp ( trong một số trường hợp có thể kèm đơn cớ mất có xác nhận của địa phương)( Mẫu Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện )

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế

- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp có thể nộp Giấy đề nghị cấp đổi kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế để được Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc ( Mẫu Giấy đề nghị cấp đổi)

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, hồ sơ gồm:

- Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư ;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

- Giấy đề nghị Bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư (mẫu quy định)

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp đề nghị được cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thay thế nội dung đăng ký hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, hồ sơ gồm:

- Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư ;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

- Giấy đề nghị Bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/ địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư (theo quy định);

Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Thời hạn 03 ngày làm việc./

 

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế, tài khoản ngân hàng

Hồ sơ gồm:

-   Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ;  (mẫu quy định)

-   Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tạo bởi Admin

Thống kê truy cập

  • Người trực tuyến Người trực tuyến
    • Khách Khách 102
    • Thành viên Thành viên 0
    • Tổng Tổng 102
  • Tổng số lượt truy cập 1.361.136